Điều kiện cấp và thời hạn của giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Xã hội - Ngày đăng : 07:16, 28/11/2013

Công ty tôi chuẩn bị tuyển một số nhân sự là người nước ngoài. Xin hỏi quý báo về điều kiện cấp và thời hạn của Giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam được pháp luật quy định như thế nào? Hoàng Thị Huyền Châu (Long Biên - Hà Nội)

Công ty tôi chuẩn bị tuyển một số nhân sự là người nước ngoài. Xin hỏi quý báo về điều kiện cấp và thời hạn của Giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam được pháp luật quy định như thế nào?
Hoàng Thị Huyền Châu (Long Biên - Hà Nội)

Thạc sỹ, luật sư Quản Văn Minh (Công ty Luật số 5 - quốc gia, website: www.luatsuvietnam.vn) trả lời:


- Căn cứ Điều 9 của Nghị định 102/2013/NĐ-CP ngày 5-9-2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam (Nghị định 102/2013/NĐ-CP), điều kiện cấp giấy phép lao động được quy định như sau: 1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật. 2. Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc. 3. Là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật. Đối với người lao động nước ngoài hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, trực tiếp khám bệnh, chữa bệnh tại Việt Nam hoặc làm việc trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo và dạy nghề phải có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam về khám bệnh, chữa bệnh, giáo dục, đào tạo và dạy nghề. 4. Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài. 5. Được chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng người lao động nước ngoài.

Căn cứ Điều 11 của Nghị định 102/2013/NĐ-CP, thời hạn của giấy phép lao động được quy định như sau: Thời hạn của giấy phép lao động được cấp là không quá 02 năm và theo thời hạn của một trong các trường hợp sau đây: 1. Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết; 2. Thời hạn của phía nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam; 3. Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài; 4. Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài; 5. Thời hạn nêu trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ; 6. Thời hạn đã được xác định trong giấy chứng nhận tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam; 7. Thời hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó; 8. Thời hạn trong văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.